logo
Đại học chính quy: ngành Kiến trúc

 NGÀNH ĐÀO TẠO: KIẾN TRÚC

1.  Tên chuyên ngành đào tạo: Kiến trúc công trình

(Architecture)
                                                            Mã ngành:  52580102
                                                            Thời gian đào tạo:  5 năm
2.  Trình độ đào tạo:                  Đại học
3.  Loại hình đào tạo:                 Chính quy
4.  Bằng cấp:                            Bằng kiến trúc sư
5.  Yêu cầu về kiến thức
5.1. Kiến thức chung
- Có các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn theo đúng yêu cầu của chương trình đào tạo;
- Có kiến thức về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Có kiến thức chung về Nhà nước và pháp luật Việt Nam, giáo dục quốc phòng - an ninh và giáo dục thể chất.
5.2. Kiến thức chuyên môn
- Có kiến thức về lĩnh vực kiến trúc và các lĩnh vực liên quan như quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị, xây dựng dân dụng và công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng đô thị;
- Có kiến thức cơ bản về lý luận, sáng tác và bảo tồn di sản kiến trúc, có kiến thức chuyên môn về kiến trúc công trình để ứng dụng vào công tác thiết kế kiến trúc;
- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định ngành nghề có liên quan đến chuyên ngành đào tạo.
5.3. Năng lực nghề nghiệp
- Có năng lực tư vấn thiết kế kiến trúc, tư vấn lập quy hoạch xây dựng, tư vấn giám sát thi công, thẩm định, quản lý dự án, khai thác, vận hành các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Có khả năng phân tích các điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội và môi trường, những vấn đề đương đại liên quan đến chuyên ngành, để định hướng sáng tác và thiết kế các công trình kiến trúc;
- Có năng lực tiếp cận và vận dụng các công nghệ xây dựng, các hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn trong thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng, lập quy hoạch xây dựng, quản lý dự án xây dựng;
- Có năng lực thể hiện hồ sơ thiết kế các công trình kiến trúc;
- Có năng lực nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên ngành đào tạo;
-  Có năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng.
6. Yêu cầu về kỹ năng
6.1. Kỹ năng cứng
- Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và vận dụng các kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề của thực tế nghề nghiệp trong tư vấn thiết kế, thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, quy hoạch xây dựng;
- Thiết kế kiến trúc: Có kỹ năng cần thiết để tham gia triển khai phương án thiết kế, thiết kế kiến trúc và tham gia triển khai thiết kế điện, nước, phòng cháy chữa cháy các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Quy hoạch xây dựng: Có khả năng phân tích, giải quyết các vấn đề về quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Lý luận và phân tích: Có kỹ năng lập luận, phân tích và đánh giá tác phẩm kiến trúc từ đó định hướng sáng tạo trong công tác thiết kế;
- Quản lý và giám sát: Được trang bị những kiến thức cơ bản về kỹ thuật xây dựng để tham gia giám sát thi công, quản lý chất lượng, đánh giá chất lượng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
6.2. Kỹ năng mềm
- Lập, xử lý các văn bản liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản và các loại văn bản liên quan khác;
- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử: có khả năng giao tiếp tốt với đồng nghiệp, các bên liên quan trong lĩnh vực công tác, có khả năng thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, đóng góp, đề xuất ý kiến trong lĩnh vực công tác;
- Kỹ năng làm việc theo nhóm: có khả năng cơ bản để tổ chức, phối hợp, làm việc nhóm một cách có hiệu quả. Có khả năng làm việc độc lập cũng như trong các nhóm chuyên ngành và liên ngành, khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp;
- Kỹ năng sử dụng công nghệ tin học: có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng, sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng (Vẽ 2D, 3D,…) phục vụ cho công tác chuyên môn;
- Kỹ năng ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
- Cập nhật các kiến thức mới, tự học tập, không ngừng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật mới vào giải quyết những vấn đề của công việc, phát huy tính sáng tạo trong chuyên môn, nghề nghiệp.
7.  Yêu cầu về thái độ
- Có ý thức trách nhiệm công dân, trách nhiệm xã hội, chấp hành pháp luật của nhà nước;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có lương tâm nghề nghiệp; có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, tinh thần lao động nghiêm túc, trung thực, khách quan, năng động, tư duy sáng tạo, nhiệt tình hợp tác với đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm; có trách nhiệm cao khi giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật và công nghệ;
- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.
8.  Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Có thể làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước các cấp về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng; các tổ chức nghề nghiệp và các tổ chức chính trị xã hội có liên quan đến kiến trúc, quy hoạch, xây dựng;
- Có thể làm việc trong các doanh nghiệp xây dựng và tư vấn xây dựng thuộc các thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật phù hợp với chuyên môn đào tạo trong vai trò cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám sát, cán bộ quản lý dự án...;
- Có thể làm việc trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch, xây dựng.
9.  Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
- Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc;
- Sau khi tốt nghiệp, người học có thể học tiếp các khóa đào tạo để lấy bằng thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành trong nước hoặc ngoài nước theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 

Đang online: 33
Hôm nay: 4927
Tuần: 45505
Tổng số lần truy cập: 19920941